- Published on
Chương trình đầu tiên với python
- Authors

- Name
- Trần Mạnh Thắng
- @TranManhThang96
I.Viết dòng code python đầu tiên
Để chạy được code python hãy tạo một file có đuôi .py (Vd test.py)
print('Learn python')
print('Hello world!\nHello world!\nHello world!')
Ấn run chương trình sẽ in ra và kết thúc bằng Process finished with exit code 0

Trong python, coding conventions thường tuân theo quy tắc PEP 8. Đặc điểm dễ thấy nhất của quy tắc này là các biến (variable), hàm (function) thường được viết theo quy tắc snake_case
my_var = 123
print(my_var)
def my_func():
print('Hello from my_func')
my_func()
II. print() và các mẹo với print()
print trong python cũng giống như console trong javascript khi chúng ta muốn in ra gì đó trong console
1. Xem doc của print
print(print.__doc__)
2. Thiết lập sep, end
print(123,456,789)
Khi có nhiều giá trị được in ra, dấu phẩy sẽ ngăn cách các giá trị. Nó được quyết định bởi thuộc tính sep trong hàm print(). Thuộc tính sep mặc định là space. Có thể thay đổi sep bằng cách:
print(123,456,789, sep = '-')
Mặc định kết thúc hàm print(), newline sẽ xuất hiện. Lí do bởi vì thuộc tính end mặc định là \n. Có thể thay đổi sep bằng cách:
print(123,4556, sep = '-', end = '\t')
print(121,4556, sep = '-', end = '\t')
print(122,4556, sep = '-', end = '\t')
3. In theo format tuỳ ý với ''' (hoặc """)
print('''
a
b
c
''')
4. f-string
Muốn in biến trong print có thể kết hợp với f-string
a = 123
print(f"a = {a}")
f-string này rất giống với Template literals của es6
let a = 123
console.log(`a=${a}`)
5. % đại điện cho các ký tự in ra
a = 123
b = 456
print('tong cua %d va %d la %d' % (a, b, a + b))
% cũng được sử dụng để định dạng chuỗi với các giá trị được chèn vào chuỗi. Tuy nhiên, từ Python 3, cách định dạng này đã bị coi là lỗi thời và thay thế bằng các phương pháp hiện đại hơn như sử dụng phương thức str.format() hoặc f-strings
a = 123
b = 456
print('tong cua %d va %d la %d' % (a, b, a + b))
print('tong cua {} va {} la {}'.format(a, b, a + b)) # Python 3, format string
print(f'tong cua {a} va {b} la {a + b}') # Python 3, f-string
6. In ra có định dạng
a = 12.3456
print("%.2f" % a)
a = 12.3456
b = 123
print("a = %.3f, b = %d" % (a, b))
III. input()
Hàm input() được sử dụng để nhận dữ liệu nhập từ bàn phím từ người dùng. Hàm input() sẽ đọc dữ liệu nhập từ bàn phím dưới dạng chuỗi và trả về chuỗi đó
your_name = input("What is your name? ")
print("Hello " + your_name + "!") # 2 cach su dung tuong tu nhau
print(f"Hello {your_name}!") # 2 cach su dung tuong tu nhau
your_number = int(input("What is your number? "))
print(f"Your number {your_number}")
IV. Lệnh và khối lệnh
Khối lệnh trong python được xác định bằng indent (thường là 4 spaces)
TH1. Bình thường 1 lệnh viết trên một dòng, muốn 1 lệnh viết trên nhiều dòng phải dùng dấu nối dòng \
a = 1
b = 2
c = 3
d = a + \
b + \
c
print(d)
Tuy nhiên lệnh viết trong (), {}, [] thì không cần dấu \
day_of_week = ['Monday', 'Tuesday',
'Wednesday', 'Thursday',
'Friday', 'Saturday',
'Sunday'
]
print(day_of_week[0])
TH2: dòng nhiều lệnh sử dụng dấu ;
a = 1
b = 2
c = 3
# hoac
d = 5; e = 6; f = 7
V. Comment
Có 2 dạng comment trong python cũng như bất kỳ ngôn ngữ nào khác đó là Inline Comment và Document String comments. Khi thông dịch thì chương trình sẽ bỏ qua những comment này
1. Dạng inline comment
x = 3
x = x + 1 # Compensate for border
2. Dạng document string comments (sử dụng """ hoặc ''')
'''Return a foobang
Optional plotz says to frobnicate the bizbaz first.
'''
x = 3
x = x + 1